• Thông tin chung
  • Mục đích dự án
  • Hồ sơ kèm theo

1. Vị trí lập quy hoạch

Xã Ia Khươl nằm về phía Tây Bắc tỉnh Gia Lai, trung tâm vùng đô thị Pleiku khoảng 35 km về hướng Nam thông qua Quốc lộ 14 và cách trung tâm tỉnh Gia Lai 180 km về hướng Đông thông qua đường Quốc lộ 19D và đường Quốc lộ 19. Vị trí địa lý được giới hạn như sau:

– Phía Bắc giáp xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk Rve và xã Kon Braih tỉnh Quảng Ngãi.

– Phía Nam giáp xã Chư Păh, xã Biển Hồ, xã Đăk Sơ Mei và xã Kon Gang.

– Phía Đông giáp xã Đăk Sơ Mei.

– Phía Tây giáp xã Ia Phí.

2. Phạm vi lập quy hoạch

Phạm vi nghiên cứu liên vùng: Nghiên cứu vai trò của xã Ia Khươl trong mối quan hệ phát triển với các lãnh thổ lân cận có tác động trực tiếp đến xã bao gồm: xã Ia Phí, xã Đăk Sơ Mei, xã Chư Păh, xã Biển Hồ và xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk Rve và xã Kon Braih của tỉnh Quảng Ngãi.

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã (35.210,63 ha), với 26 thôn, làng.

3. Cấu trúc không gian tổng thể

Mô hình phát triển không gian của xã Ia Khươl được tổ chức theo hướng kết hợp giữa chuỗi tuyến động lực, cụm điểm dân cư tập trungphân tán có kiểm soát. Trục Quốc lộ 14 và Quốc lộ 19D đóng vai trò là tuyến phát triển chủ đạo, kết nối xã với trung tâm đô thị Pleiku và các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Gia Lai về hướng Nam và xã đô thị Kon Tum, trung tâm du lịch Măng Đen lên phía Bắc; Tuyến đường Tỉnh T.5 sau khi hoàn thành sẽ kết nối với xã Ia Khươl về hướng Đông, mở ra không gian mới cho phát triển nông nghiệp và du lịch găn với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Kon Hà Nừng; đường Tỉnh T.2 kết nối với xã Ia Phí và Ia Ly về hướng Tây, kết nối với các điểm du lịch thủy điện Ia Ly, thác Công chúa,…. Dọc theo các tuyến này, các cụm dân cư hiện hữu được nâng cấp, đồng thời hình thành các điểm dân cư mới, tạo thành chuỗi không gian liên hoàn giữa sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ. Mô hình này giúp lan tỏa động lực phát triển từ trục chính ra các vùng phụ cận, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt trong tổ chức không gian.

4. Các trục không gian chính

Quy hoạch xác định 05 trụ không gian chính cho xã Ia Khươl:

– Trục phát triển Công nghiệp

– Trục Phát triển Du lịch Sinh thái – Văn hóa – Nghỉ dưỡng

– Trục phát triển tài nguyên và khoáng sản bền vững

– Trục Trung tâm Hành chính – Dịch vụ – Giáo dục

– Trục kết nối giao thông liên vùng.

5. Hình thức tổ chức không gian các khu dân cư

Các khu dân cư nông thôn xã Ia Khươl dự kiến bao gồm dân cư hiện hữukhu dân cư phát triển mới. Trong đó:

– Khu dân cư hiện hữu tập trung dọc theo đường Quốc lộ 14 (Thôn Tân Lập, Thôn Đại An 1, Thôn Đại An 2, Làng Tơ Vơn 1), Quốc lộ 19D (Làng Tơ Ver, làng Klên), đường Quốc lộ 19D (làng Tơ Ver, làng Klên, làng Tuếk, làng Mo, làng Krah, làng Mo), đường tỉnh T.2 (Làng Pok, Làng Grut), nơi có điều kiện tiếp cận tốt về hạ tầng và dịch vụ công cộng.

– Khu dân cư mới phát triển theo hướng co cụm, lấp đầy để kết nối với các khu dân cư hiện hữu. Kiến trúc các khu dân cư ưu tiên giữ kiến trúc bản địa theo truyền thống, có tính đến khả năng thích ứng với BĐKH và PTBV, đảm bảo vệ sinh môi trường, có tổ chức hầm tự hoại cho khu vệ sinh. Không gian kết hợp với không gian sản xuất thuận tiện, lưu thông dễ dàng.

6. Đối với những làng có nhiều giá trị

– Mô hình tổ chức không gian được đề xuất là bảo tồn – tôn tạo các làng truyền thống. Trong đó, dành riêng các khu vực có giá trị nhất trong các làng đồng bào dân tộc thiểu số để bảo tồn nguyên trạng. Ngoài ra, không gian chuyển tiếp giữa các làng truyền thống với khu khác phải được hình thành thành một vùng đệm, khoảng cách giới hạn cho vùng đệm từ 500-1.000 m để tạo vành đai cây xanh.

– Không gian làng truyền thống là không gian đóng. Không gian vùng chuyển tiếp là không gian mở, ngăn cách và liền kề với không gian khác. Trong làng truyền thống, tận dụng các vật liệu địa phương để làm hàng rào. Khuyến khích trồng hoa trên bờ tường rào, trồng cây xanh phía giáp đường để tạo cảnh quan cho đường làng.

7. Đối với làng phát triển du lịch (làng Kon Sơ Lăh):

– Các yêu cầu trong công tác quy hoạch phát triển đối với làng sẽ bao gồm:

+ Nghiên cứu các mô hình tổ chức không gian nông thôn gắn với các loại hình du lịch nông thôn;

+ Bảo vệ, phát triển hệ thống không gian xanh, cảnh quan nông nghiệp, nông thôn;

+ Bảo tồn và phát huy các không gian văn hóa;

+ Thiết lập hệ thống công trình hạ tầng dịch vụ phục vụ du lịch;

+ Giải pháp trong bảo tồn, phục dựng và phát triển không gian các làng nghề sản xuất các sản phẩm đặc sản, truyền thống, hoạt động nông nghiệp, biểu diễn văn hóa, thể thao;

+ Hỗ trợ không gian, kết cấu hạ tầng phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, gắn với bản sắc, đặc trưng vùng miền.

– Các nhiệm vụ được gắn với công tác quy hoạch nông thôn bao gồm:

+ Nâng cấp, đầu tư phát triển điểm du lịch nông thôn gắn với việc thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM;

+ Thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không gian điểm du lịch, vừa bảo tồn bản sắc truyền thống vừa đảm bảo điều kiện vệ sinh, thuận tiện, sinh thái; tiết kiệm đầu tư thông qua việc sử dụng các nguyên liệu tại chỗ, thân thiện với môi trường.

8. Đối với làng định hướng phát triển làng thông minh (Smart Village)

Định hướng quy hoạch phát triển làng thông minh tập trung vào việc kết hợp công nghệ số, hạ tầng hiện đại và bảo tồn văn hóa – sinh thái để tạo ra không gian sống bền vững, sáng tạo và kết nối.

– Các định hướng chính trong quy hoạch làng thông minh:

+ Tầm nhìn & mục tiêu tổng thể: Xây dựng làng thông minh gắn với phát triển nông thôn mới nâng cao. Đảm bảo hài hòa giữa kinh tế số – xã hội số – văn hóa truyền thống.

+ Hạ tầng số và kỹ thuật: Phát triển hệ thống Internet tốc độ cao, IoT, dữ liệu số phục vụ quản lý sản xuất, dịch vụ và đời sống. Tích hợp giải pháp thông minh trong quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất.

+ Kinh tế và dịch vụ thông minh: Ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp thông minh (giám sát môi trường, tự động hóa sản xuất). Phát triển dịch vụ thương mại điện tử, logistics nông thôn, kết nối sản phẩm làng nghề với thị trường.

+ Xã hội và văn hóa: Tạo không gian văn hóa – sáng tạo, bảo tồn di sản, lễ hội truyền thống, đồng thời khai thác du lịch cộng đồng. Khuyến khích giáo dục số, y tế số, dịch vụ công trực tuyến để nâng cao chất lượng sống.

+ Môi trường và sinh thái: Quy hoạch làng thông minh gắn với phát triển xanh, năng lượng tái tạo, quản lý chất thải thông minh. Tăng cường cây xanh, mặt nước, không gian công cộng để giữ gìn bản sắc và cân bằng sinh thái.

Công ty H.A.I

Đang cập nhật.

  1. Sơ đồ vị trí
  2. Bản đồ hiện trạng
  3. Bản đồ định hướng phát triển không gian 2045
  4. Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật 2045

h.a.i_144_2500_1667
h.a.i_146_2500_1667
h.a.i_149_2500_1667
  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

h.a.i_027_2500_1667
h.a.i_015_2500_1667
h.a.i_024_2500_1667
  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

  • Thông tin chung
  • Nội dung chính dự án
  • Hồ sơ sản phẩm

1. Mục đích dự án:Mục đích của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và là cơ sở quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.

Cung cấp số liệu phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.

2. Yêu cầu

Yêu cầu của việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được thực hiện theo quy định tại Điều 9 về phân loại đất của Luật Đất đai năm 2024, đồng thời trong kỳ kiểm kê này sẽ đánh giá tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính xác, đúng thời gian đảm bảo tính khách quan, trung thực phản ánh thực tế về quản lý, sử dụng đất.

3. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện trong phạm vi toàn xã và được xác định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện: Đối tượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 gồm: Diện tích các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao để quản lý.

5. Thời gian thực hiện và thời hạn hoàn thành: 

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/8/2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản a mục 4 Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 31/03/2025.

Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trước ngày 15/5/2025.

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024: Kiểm kê đất đai thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, chỉ tiêu kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất, đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Loại đất khi kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, tổng hợp theo hệ thống các biểu thể hiện chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10, cấp huyện theo Điều 11, cấp tỉnh theo Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; kiểm kê đất đai chuyên đề về thực hiện đánh giá về tình hình sử dụng đất làm sân gôn, khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các nội dung trên, báo cáo của cấp xã, huyện còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường ở địa phương. Đối với cấp tỉnh, ngoài các nội dung trên báo cáo của cấp tỉnh còn phải phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp, đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng này.

  • Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2024.
  • Báo cáo thuyết minh lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.

On Top